QUẺ SỐ 33 – TRUNG BÌNH
TRIỆU
Ngoan kim dược dã
DỊCH
Vàng cứng chảy ra ngoài lò đúc
TỔNG THI
Bất thức tiền căn vị tận tiêu,
Kim sinh ưng nhận bạch vân phiêu,
Khuyến quân mạc tác gian thần tử,
Trùng chỉnh y quan xuất Thục triều.
DỊCH
Căn trước nào hay tội chửa tiêu,
Kiếp này mỏng mảnh đám mây vèo,
Khuyên ai chớ học phường gian tặc,
Hãy sửa y quan giúp Thục triều.
CHÚ GIẢI QUẺ SỐ 33
TỰ THÂN – GIA TRẠCH
Hoạn sở dĩ lập, ý nói: Nên lo sửa sang đức hạnh con người, hễ có tư cách mới đứng vững được với đời.
CẦU QUAN – CẦU TÀI
Viên táng kỳ mã, ý nói: Cầu tài và cầu quan chỉ mất công theo đuổi để rồi tiền mất tật mang.
HÔN NHÂN
Phỉ môi bất đắc, ý nói: Không có người làm mai làm mối thì việc hôn nhân chẳng thành.
LỤC GIÁP
Kỷ tử chi ác, ý nói: Nếu còn trong thời sanh nở thì e sự hư thai.
PHONG THỦY
Đố sinh tâm phúc, ý nói: Phần mộ e có mối đùn trong hài cốt, hoặc có anh em ghen ghét mà phá hoại ngầm.
QUAN TỤNG
Bất tư cố nhân, ý nói: Việc kiện dù có quen thuộc cũng không hy vọng có sự nhờ cậy giúp đỡ.
TẬT BỆNH
Thần ố dân nộ, ý nói: Ốm đau khó tìm được thầy được thuốc, và cầu thần linh phù hộ cũng không được chứng.
HÀNH NHÂN – THẤT VẬT
Hà nhật vong chi, ý nói: Việc của mất và việc người đi xa đành ngậm ngùi thương tiếc mà thôi.
LỤC SÚC – ĐIỀN TẦM
Ai ngã cù lao, ý nói: Việc chăn nuôi, việc trồng cấy chỉ tiếc cho công khó nhọc mà chẳng có ích lợi gì.
TỔNG ĐOÁN THỜI VẬN
Quẻ này ứng triệu “Vàng tạp chất rớt ra khỏi lò đúc” là báo điềm không hòa hợp được với đời, cho nên bị tách riêng ra, khác nào như loài kim khí nào đó bị liệng ra khỏi lò đúc vàng.
Ai xin được quẻ này, hãy nên tự mình kiểm điểm lấy mình xem có sự gì đi ngược với đường lối xã hội thì nên tự canh cải đi, như thế mới có cơ sinh sống được.
Thời vận: Trong triệu có chữ Kim là vàng, thuộc mùa Thu nên tháng 7, 8, 9 có hạn, không vượng cho bản mệnh.
Mùa Xuân kém vì Kim khắc Mộc, mùa Hạ xấu vì Hỏa khắc Kim, mùa Thu đã nói ở trên, mùa Đông hợp vì Kim sinh Thủy.
Bài Viết Liên Quan
Bài 45: Thơ Hồi Đáp Cho Học Trò
Trò rằng: “Thầy ở quá xa. Khó mà gặp gỡ khó mà tu theo Trò đây thấy thật cheo leo...
Xăm Quan Thánh 38
Xăm Quan Thánh 38: Hạ Hạ 第三十八号簽 下下蛩吟唧唧守孤幃千里懸懸望信歸等得榮華公子到秋冬括括雨霏霏碧仙注不宜問事不宜行九日常憂十日驚一段榮華如一夢俩家覆去總無情 Âm: Cùng ngâm tịch tịch thủ cô vi,Thiên lý huyền huyền vọng...
Đức Đại Nhật Như Lai là ai?
Trong Mật Tông, Đức Đại Nhật Như Lai (Vairocana) là Giáo chủ của Mật giáo, biểu tượng cho ánh sáng...
Bài 108: Tự lòng dặn lòng
Còn mang thân tạm cõi đời Ráng lo thanh lọc, rạng ngời mỗi phen Đạo mầu chẳng ngại lạ -...
Xăm Tả Quân Lê Văn Duyệt – Xăm Số 72
XĂM TẢ QUÂN SỐ 72 Dục khứ đương trì trì,Tiền đồ hữu trở nguy.Phan long bất đáo thủ,Trung đồ miễn...
Bốn vị Tổ Mật Tông tại Trung Hoa
1. Thiện Vô Úy (637–735)Ngài vốn là vua xứ Orissa bên Ấn Độ xuất gia, đến Tràng An năm 716...
Xăm Tả Quân Lê Văn Duyệt – Xăm Số 60
XĂM TẢ QUÂN SỐ 60 Bổn thị hiếu thuận tử,Bất từ phản kiến nghịch.Ly sào điểu bất hồi,Mạc hạ nan...
Ấn Độ Phật Học Nguyên Lưu Lược Luận (Phần 2)
BỘ PHÁI PHẬT HỌC (370-150 AC) TIẾT THỨ NHẤT Trải qua sự phái phân phái của phật học Phật giáo...